Mô tả chi tiết cáp hạ thế (3+1) lõi CVV (Cu/PVC/PVC)
Cáp điện (3+1) lõi hạ thế CVV (Cu/PVC/PVC) là cấu trúc cáp phổ biến và quan trọng bậc nhất trong các hệ thống điện 3 pha có sử dụng dây trung tính. Thiết kế “3 pha + 1 trung tính” trong cùng một lớp vỏ bọc giúp đơn giản hóa quá trình luồn kéo cáp, tiết kiệm đáng kể không gian trên các khay cáp (cable tray) và thang cáp so với việc sử dụng các sợi cáp đơn lẻ.
Điểm sáng của dòng sản phẩm này nằm ở sự kết hợp giữa lõi đồng bện ép chặt (Compact) và hệ thống bảo vệ kép (Double PVC Layers). Lõi đồng nguyên chất (>99.9%) đảm bảo hiệu suất dẫn điện tối đa, hạn chế sụt áp và suy hao năng lượng. Đồng thời, kết cấu ép chặt giúp loại bỏ khoảng trống giữa các sợi đồng, thu gọn đường kính ngoài của sợi cáp. Lớp vỏ bọc PVC siêu bền bên ngoài bảo vệ cấu trúc cáp an toàn khỏi độ ẩm, ma sát và các tác nhân vật lý trong suốt quá trình vận hành, giúp tủ điện tổng (MSB) hay các hệ thống tải nặng luôn hoạt động mượt mà.
Bảng tùy chọn biến thể và báo giá tham khảo
Dải sản phẩm cáp (3+1) lõi của chúng tôi đáp ứng mọi quy mô dự án. Dưới đây là bảng thông số ruột dẫn chi tiết và đơn giá:
| Tên sản phẩm | Ruột dây pha (Sợi/Kiểu) | Ruột trung tính (Sợi/Kiểu) | Đơn giá chưa VAT (VNĐ/m) | Đơn giá có VAT 8% (VNĐ/m) |
| Cáp CVV-(3×2.5+1×1.5) | 7 sợi (2.01) | 7 sợi (1.56) | 64,167 | 69,300 |
| Cáp CVV-(3×4.0+1×2.5) | 7 sợi (2.55) | 7 sợi (2.01) | 94,167 | 101,700 |
| Cáp CVV-(3×6.0+1×4.0) | 7 sợi (3.12) | 7 sợi (2.55) | 131,204 | 141,700 |
| Cáp CVV-(3×10+1×6.0) | 7 sợi (Compact) | 7 sợi (3.12) | 201,481 | 217,600 |
| Cáp CVV-(3×16+1×10) | 7 sợi (Compact) | 7 sợi (Compact) | 306,019 | 330,500 |
| Cáp CVV-(3×25+1×16) | 7 sợi (Compact) | 7 sợi (Compact) | 516,481 | 557,800 |
| Cáp CVV-(3×35+1×16) | 7 sợi (Compact) | 7 sợi (Compact) | 678,148 | 732,400 |
| Cáp CVV-(3×35+1×25) | 7 sợi (Compact) | 7 sợi (Compact) | 694,167 | 749,700 |
| Cáp CVV-(3×50+1×25) | 19 sợi (Compact) | 7 sợi (Compact) | 946,574 | 1,022,300 |
| Cáp CVV-(3×50+1×35) | 19 sợi (Compact) | 7 sợi (Compact) | 1,003,426 | 1,083,700 |
| Cáp CVV-(3×70+1×35) | 19 sợi (Compact) | 7 sợi (Compact) | 1,311,759 | 1,416,700 |
| Cáp CVV-(3×70+1×50) | 19 sợi (Compact) | 7 sợi (Compact) | 1,430,000 | 1,544,400 |
| Cáp CVV-(3×95+1×50) | 19 sợi (Compact) | 7 sợi (Compact) | 1,610,185 | 1,739,000 |
| Cáp CVV-(3×95+1×70) | 19 sợi (Compact) | 19 sợi (Compact) | 1,706,296 | 1,842,800 |
| Cáp CVV-(3×120+1×70) | 19 sợi (Compact) | 19 sợi (Compact) | 2,038,611 | 2,201,700 |
| Cáp CVV-(3×120+1×95) | 19 sợi (Compact) | 19 sợi (Compact) | 2,171,574 | 2,345,300 |
| Cáp CVV-(3×150+1×70) | 19 sợi (Compact) | 19 sợi (Compact) | 2,452,315 | 2,648,500 |
| Cáp CVV-(3×150+1×95) | 19 sợi (Compact) | 19 sợi (Compact) | 2,592,870 | 2,800,300 |
| Cáp CVV-(3×150+1×120) | 19 sợi (Compact) | 19 sợi (Compact) | 2,703,426 | 2,919,700 |
| Cáp CVV-(3×185+1×95) | 37 sợi (Compact) | 19 sợi (Compact) | 3,102,315 | 3,350,500 |
| Cáp CVV-(3×185+1×120) | 37 sợi (Compact) | 19 sợi (Compact) | 3,242,685 | 3,502,100 |
| Cáp CVV-(3×185+1×150) | 37 sợi (Compact) | 19 sợi (Compact) | 3,374,074 | 3,644,000 |
| Cáp CVV-(3×240+1×120) | 37 sợi (Compact) | 19 sợi (Compact) | 4,027,593 | 4,349,800 |
| Cáp CVV-(3×240+1×150) | 37 sợi (Compact) | 19 sợi (Compact) | 4,180,093 | 4,514,500 |
| Cáp CVV-(3×240+1×185) | 37 sợi (Compact) | 37 sợi (Compact) | 4,352,593 | 4,700,800 |
| Cáp CVV-(3×300+1×150) | 61 sợi (Compact) | 19 sợi (Compact) | 5,042,778 | 5,446,200 |
| Cáp CVV-(3×300+1×185) | 61 sợi (Compact) | 37 sợi (Compact) | 5,215,370 | 5,632,600 |
| Cáp CVV-(3×300+1×240) | 61 sợi (Compact) | 37 sợi (Compact) | 5,483,611 | 5,922,300 |
(Lưu ý: Báo giá trên là giá tham khảo. Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp để có mức chiết khấu thương mại tốt nhất).
Ứng dụng trọng điểm của cáp (3+1) lõi CVV
Nhờ thiết kế tích hợp dây trung tính, cáp (3+1) lõi được sử dụng rộng rãi trong các dự án hạ tầng lớn:
-
Hạ tầng viễn thông và trung tâm dữ liệu (Data Center): Cung cấp nguồn điện 3 pha ổn định cho hệ thống thiết bị mạng, máy chủ tổng, hệ thống làm mát trung tâm và làm cáp trục kéo từ trạm biến áp đến các tủ phân phối điện.
-
Mạng lưới công nghiệp: Đóng vai trò làm cáp nguồn chính đấu nối từ các trạm biến áp hạ thế vào các tủ điện phân phối chính (MSB), tủ điều khiển, phục vụ trực tiếp cho các dây chuyền sản xuất có phụ tải lớn.
-
Hệ thống dân dụng và thương mại: Cấp nguồn điện tổng cho các tòa nhà cao tầng, chung cư, khách sạn, dễ dàng đi âm sàn, âm tường hay luồn ống ghen bảo vệ.
Xem thêm:


