Cổng Displayport là gì? So sánh cổng HDMI và Displayport

Cổng Displayport là gì?

Cổng Displayport là loại cổng được sử dụng trên nhiều thiết bị điện tử hiện nay. Đặc biệt trên các thiết bị của Apple như MACBOOK, IPAD,… đều sử dụng loại cổng Displayport mini hay cổng Thunderbolt. Đây là cũng là 2 loại cổng Displayport được sử dụng nhiều nhất.

Cổng Displayport được dùng cho mục đích gì?

Cổng Displayport là loại cổng gồm 20 chân cắm với thiết kế nhỏ gọn nhằm truyền tải video hình ảnh và âm thanh từ các thiết bị thu chiếu đến máy tính, laptop, màn hình TV.

giao diện cổng displayport

Đặc điểm nổi bật của cổng Displayport là kích thước nhỏ gọn và khả năng truyền tải video với tốc độ phân giải cao thay thế cho các loại cổng khác như: VGA, FBD-Link, DVI. Loại cổng này cũng tương thích với các cổng như HDMI hoặc DVI bằng việc sử dụng bộ điều hợp.

Cổng Displayport còn được viết tắt là DP. Đây là loại cổng đầu tiên sử dụng truyền dữ liệu dưới dạng đóng gói. Giao thức loại cổng này sử dụng các gói dữ liệu nhỏ được gọi là gói vi mô, cho phép truyền video với độ phân giải cao nhưng sử dụng ít chân cắm hơn. Thêm nữa, bởi vì đặc điểm riêng biệt này mà cổng Displayport còn có khả năng mở rộng với nhiều tính năng hơn mà không cần thay đổi thiết kế vật lý.

Một ưu điểm nữa của loại cổng Displayport là khả năng truyền video và âm thanh đồng thời. Đường dẫn Video có thể đạt từ 6 – 16 bit trên mỗi kênh màu và đường dẫn âm thanh có thể lên tới 8 kênh âm thanh PCM không nén 24 bit, 192 Khz.

Các loại cổng Displayport

1. Cổng DisplayPort Standard

Cổng displayport

Cổng Displayport Standard hay tiêu chuẩn là loại cổng Displayport thông thường và hay được sử dụng trên các màn hình, card đồ họa và Laptop. DisplayPort Standard có khả năng truyền tín hiệu video và âm thanh chất lượng cao. Nó cũng hỗ trợ tính năng multi-streaming, cho phép kết nối nhiều màn hình từ một cổng duy nhất.

2. Cổng Displayport Mini

cổng mini displayport là gì

Cổng Mini Displayport là phiên bản thu nhỏ hơn của cổng Displayport được Apple giới thiệu vào năm 2008. Loại cổng này thường được xuất hiện trên chính các dòng sản phẩm của Apple như Macbook, Macbook Air, Macbook Pro, iMac, Mac Mini, Mac Pro…

Loại cổng Mini Displayport này có chức năng giống như cổng Displayport tuy nhiên kích thước nhỏ gọn chính là sự khác biệt duy nhất của loại cổng này. Có thể nói loại cổng này xuất hiện để đáp ứng xu hướng tối giản và nhỏ gọn nhất các thiết bị điện tử siêu mỏng, siêu nhẹ.

3. Cổng DisplayPort USB-C

cổng displayport USB C

Cổng DisplayPort USB-C, hay còn gọi là DisplayPort over USB-C, là một phiên bản đặc biệt của cổng DisplayPort khi được tích hợp vào cổng kết nối USB-C. Với sự phổ biến ngày càng tăng của cổng USB-C trên các thiết bị di động và máy tính, DisplayPort USB-C trở thành một lựa chọn phổ biến để kết nối các thiết bị với màn hình ngoại vi hoặc TV.

4. Cổng Thunderbolt

cổng thunderbolt

Đây là loại cổng có tên khá khác biệt so với các loại cổng Displayport khác. Tuy nhiên mình vẫn xếp nó vào loại cổng Displayport bởi vì cổng Thunderbolt là sự kết hợp của hai giao thức: Displayport và PCIe.

Loại cổng này dễ dàng nhận diện với ký hiệu tia sét trên đầu cắm và nó cũng biểu hiện phần nào khả năng kết nối của mình.

Cổng Thunderbolt có băng thông cao hơn cổng Displayport (10 Gbps so với 8.64 Gbps), hỗ trợ nguồn DC 10 watt và có khả năng kết nối daisy-chain với nhiều thiết bị.

Các phiên bản cổng Displayport có gì khác nhau?

các phiên bản displayport
Sự khác nhau giữa các phiên bản Displayport từ 1.0 đến 2.0

Phân biệt cổng Displayport và HDMI

so sánh displayport với hdmi

Cổng HDMI và Displayport đều là loại cổng giúp kết nối âm thanh, video trên các thiết bị phổ biến nhất hiện nay. Vậy nếu nó cùng chức năng thì tại sao lại cần đến 2 loại cổng để làm gì?

  1. Đầu nối

cổng nối hdmi với displayport

HDMI có nhiều loại và kích cỡ khác nhau từ Type A, B, C, D, E. Nhưng thông thường là HDMI Type A có 19 chân.

Trong khi đó, DisplayPort có hai loại chính là DisplayPort Standard có 20 chân và Mini DisplayPort có kích thước nhỏ hơn. Cả hai đều có thiết kế khóa để chắc chắn khi cắm vào cổng.

  1. Độ phân giải, chất lượng hình ảnh và băng thông

so sánh băng thông hdmi với displayport

DisplayPort có các thông số kỹ thuật vượt trội hơn so với HDMI về băng thông, độ phân giải, tốc độ làm mới và các tính năng hỗ trợ.

Ví dụ, phiên bản HDMI 2.1 có băng thông tối đa là 48 Gbps, hỗ trợ độ phân giải lên tới 10K ở 120Hz34, trong khi phiên bản DisplayPort 2.0 có băng thông tối đa là 80 Gbps, hỗ trợ độ phân giải lên tới 16K ở 60Hz hoặc 10K ở 120Hz23.

  1. Âm thanh

Cả HDMI và DisplayPort đều hỗ trợ truyền tải âm thanh kỹ thuật số đa kênh, nhưng HDMI còn có thêm các tính năng như Ethernet, ARC (Audio Return Channel) và eARC (Enhanced Audio Return Channel) để truyền dữ liệu mạng và âm thanh ngược lại từ màn hình về nguồn. DisplayPort thì không có các tính năng này.

  1. Chiều dài cáp sử dụng

HDMI có thể sử dụng cáp dài tối đa khoảng 15 mét mà không cần bộ khuếch đại tín hiệu. DisplayPort thì có thể sử dụng cáp dài tối đa khoảng 3 mét với băng thông cao nhất, hoặc lên tới 15 mét với băng thông thấp hơn. Ngoài ra, DisplayPort còn có thể sử dụng cáp quang để kéo dài chiều dài cáp mà không làm suy giảm tín hiệu.

chiều dài dây displayport

Nên lựa chọn cáp HDMI hay cáp Displayport?

Một cáp không nhất thiết phải tốt hơn cáp kia về tổng thể, mỗi loại cáp đều có mục đích sử dụng thích hợp của nó. Nếu bạn phân vân lựa chọn giữa Displayport 1.4 và HDMI 2.0 thì displayport sẽ là lựa chọn tốt hơn.

Tuy nhiên, nếu màn hình của bạn chỉ có 2 sự lựa chọn HDMI 2.0 và Displayport 1.2 thì HDMI là sự lựa chọn tốt hơn để hỗ trợ HDR. Miễn là thiết bị của bạn đều hỗ trợ phiên bản HDMI 2.0.

Việc lựa chọn cổng HDMI hay Displayport cho kết nối còn phụ thuộc vào khả năng của màn hình và card màn hình của bạn. Ví dụ như bạn muốn sử dụng tính năng của cổng HDMI 2.1 thì thiết bị của bạn cần có cổng HDMI 2.1 và card video có cổng HDMI 2.1. Nếu một trong số chúng sử dụng phiên bản HDMI 2.0 thì ta sẽ không thể tận dụng tính năng của HDMI 2.1.

Xem thêm các bài viết sau:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *